Kết quả 1 đến 5 của 5

Chủ đề: Các thuật ngữ cơ bản trong Aikido

Xem kiểu ghép

  1. #1

    Post Các thuật ngữ cơ bản trong Aikido

    Thực ra thì tập 1 thời gian thì mọi người ai cũng sẽ quen với các thuật ngữ tiếng Nhật vẫn dùng trên thảm tập thôi. Nhưng để các bạn mới và nhất là chưa có nhiều tiếp xúc với tiếng Nhật có thể nắm bắt nhanh chóng và sau này có thể tham khảo đối chiếu thì mình tổng hợp lại vô bài này.

    1.Tori - Uke:
    Luyện tập cơ bản trong Aikido được thực hiện theo từng đôi, chia làm 2 vai trò: Tori và Uke. Tori là người thực hiện kĩ thuật, uke là người nhận kĩ thuật, nôm na là ăn đòn, và uke thường là người lao vào tấn công hoặc khống chế tori trước. Giải thích cho người mới có thể hơi lộn xộn, các bạn có thể hiểu nôm na là sau kĩ thuật, người đang nằm là uke, người kia là tori.

    2. Hanmi:
    Thế thủ trong Aikido gọi hanmi, có nghĩa là đứng nửa thân. Thế thủ hanmi bao gốm 2 yếu tố: chân và vai. Chân của hanmi là chân trước chân sau, sao cho gót chân trước và mũi (đôi khi cũng có thể là gót) chân sau hợp thành một đường thẳng song song với hướng mắt nhìn. Vai cố gắng vuông góc với hướng mắt nhìn. Hai tay vươn tự nhiên trước trục trọng tâm, ngang bụng và ngực, tay ứng với chân trước ở trên, mô phỏng động tác cầm thanh kiếm Nhật. Các ngón tay hơi mở, nói chung là thư giãn đó.
    Bàn chân trước đặt song song với trục trọng tâm, hoặc hơi mở ra phía ngoài. Bàn chân sau đặt vuông góc, hoặc chếch lên trên. Thế chân này được gọi là sankaku, nghĩa là hai bàn chân tạo thành hình tam giác, phân biệt với thế đứng sanchin hay shikaku (tứ giác) trong karate.
    Khi hai người cùng tập, bước vào thủ thế, đứng cùng bên (cùng chân trái hoặc chân phải lên trước) gọi là Ai-hanmi (đồng bán thân), đứng ngược bên (1 người chân trái trước, 1 người chân phải trước) gọi là Gyaku-hanmi (nghịch bán thân).

    3. Các kĩ thuật tấn công:
    Uke là người sẽ thực hiện các kĩ thuật này, nếu tập tĩnh sẽ tạo ra một khung hình cố định trước khi vào kĩ thuật chính.
    Chú thích:
    (T) là các kĩ thuật có thể thực hiện với Tanto - dao ngắn. Ghép chữ Tanto vào trước tên kĩ thuật để trở thành kĩ thuật dao.
    (K) là các kĩ thuật nằm trong chương trình thi lên cấp/kyu.
    (S) là các kĩ thuật có thể thực hiện ở tư thế hai người ngồi: Suwari-waza
    (H) là các kĩ thuật có thể thực hiện ở tư thế uke đứng, tori ngồi: Hanmi handachi
    - Shoumen'uchi (chính diện đả): kĩ thuật chém thẳng (T)(K)(S)
    - Yokomen'uchi (hoành diện đả): kĩ thuật chém ngang/chéo (T)(K)
    - Katatedori: kĩ thuật một tay nắm một cổ tay (K)(S)(H)
    - Katadori: kĩ thuật một tay nắm một vai áo (K)(S)(H)
    - Morotedori: kĩ thuật hai tay nắm một cổ tay (K)(H)
    - Sodedori: kĩ thuật một tay nắm một ống tay áo (phần khuỷu tay)
    - Munedori: kĩ thuật một tay nắm cổ/ngực áo. Mune là ngực, nhưng chúng ta chỉ nắm ngực áo, đoạn hai vạt áo gặp nhau.
    - Ryotedori: kĩ thuật hai tay nắm hai cổ tay (K)(H)
    - Ushiro Ryotedori: kĩ thuật hai tay nắm hai cổ tay từ phía sau (K)
    - Ryokatadori: kĩ thuật hai tay nắm hai vai áo
    - Ushiro Ryokatadori: kĩ thuật hai tay nắm hai vai áo từ phía sau (K)(H)
    - Tsuki: kĩ thuật đấm thẳng, nếu xài dao thì là đâm thẳng. Chúng ta có Joudan Tsuki (đấm thượng đoạn) là đấm vào tầm mặt, Chuudan Tsuki (đấm trung đoạn) là đấm vào tầm bụng và Gedan Tsuki (đấm hạ đoạn) là đấm vào tầm dưới bụng. Ở mức cơ bản chúng ta thường chỉ tập chuudan Tsuki. (T)(K)
    - Katadori men'uchi: kĩ thuật một tay nắm vai áo, một tay đánh thẳng lên mặt
    - Vì chúng ta hạn chế tập các kĩ thuật đá nên mình sẽ ko đề cập tới trong bài này.

    Tạm thời vậy đã, tên các kĩ thuật và các từ tiếng Nhật hay dùng khác sẽ được tổng hợp trong post kế vào ngày mai ạ.

  2. #2
    Lưu ý nhanh là Tsuki sẽ được đọc nghe giống như là trư-ki hay tư-ki hay chư-ki ạ. Âm 'tsu' trong bảng chữ cái tiếng Nhật được đặt ở hàng "ta", tức là các âm "t": ta - chi - tsu -te - to. Mọi người tập phát âm theo cho quen ạ.

  3. #3
    Xin cảm ơn về bài giới thiệu
    Bài viết rất hữu ích cho những thành viên mới chưa nhớ hết tên của các đòn đánh và kỹ thuật
    "... Dũng khí phải là sức mạnh của những hành động chính đáng theo tiếng nói của lương tâm, trái tim mình ..."
    - Sensei HORIZOE Katsumi -

  4. #4
    4. Các kĩ thuật khoá - bất động hoá:
    - Ikkyou: Khoá số 1, thẳng tay
    - Nikyou: Khoá số 2, đánh vào khớp cổ tay
    - Sankyou: Khoá số 3, đánh vào khớp khuỷu tay
    - Yonkyou: Khoá số 4, đánh vào huyệt trên cổ tay
    - Gokyou: Khoá số 5, khống chế tay cầm dao
    - Udekime garami: khoá khớp ngược khuỷu tay
    - Hijikime garami: khoá xoắn cổ tay, áp dụng chống giáo và dao
    Ngoài ra ShihonageKotegaeshi đôi khi cũng được coi là kĩ thuật khoá, và có vẻ còn nhiều garami khác nữa.

    5. Các kĩ thuật ném - đánh rơi:
    - Shihonage: ném 4 hướng
    - Iriminage: ném nhập thân
    - Kokyunage: ném kết hợp hô hấp
    - Kotegaeshi: ném trả cổ tay
    - Udekimenage: ném khớp ngược cổ tay
    - Koshinage: ném qua hông
    - Kaitennage: ném hồi chuyển (lưu ý phân biệt với Kaitennabe là lẩu băng chuyền) - có 2 dạng là soto (đi ra ngoài) và uchi (đi vào trong)
    - Tenchinage: ném thiên địa
    - Jyujinage: ném chữ thập
    - Sumiotoshi: ném rơi khuỷu tay
    - Aikiotoshi: ném hớt chân
    - Ikkyou kaeshi: ném chuyển từ phản đòn ikkyou
    - Sankyou kaeshi: ném chuyển từ sankyou
    Và còn nhiều các kĩ thuật khác nữa.
    Các kĩ thuật này hầu hết đều có 2 dạng di chuyển là omote (đi phía trước mặt uke) và ura (đi phía sau mặt uke)

  5. #5
    6. Khẩu lệnh - Lễ nghi:
    - Onegaishimasu: Câu nói khi bắt đầu buổi luyện tập hay khi chào bạn tập, có nghĩa là "Xin hãy giúp đỡ"
    - Arigatou gozaimasu/ Arigatou gozaimashita: Câu nói khi kết thúc buổi luyện tập hay khi chào bạn tập khi kết thúc kĩ thuật, có nghĩa là "Cảm ơn rất nhiều"
    - Mokusou: "Mặc tưởng", khẩu lệnh được thầy hướng dẫn dùng để bắt đầu trạng thái "thiền" trước hay sau khi luyện tập, mọi người sẽ nhắm mắt và lắng nghe cơ thể mình cùng những âm thanh xung quanh khi có khẩu lệnh này
    - Hajime: có nghĩa là "bắt đầu"
    - Yame: có nghĩa là "dừng lại"
    - Tatte: đứng lên
    - Suwatte: ngồi xuống
    - Osensei ni, Rei: lễ Sư tổ, làm lễ chào Kamiza
    - Shomen ni, Rei: tương tự vậy
    - Otagai ni, Rei: lễ bạn tập, dùng khi thi lên cấp, đẳng

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •